|
BỘ
TÀI CHÍNH
SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 168/QĐ-SGDHCM
|
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng
12 năm 2007
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế niêm
yết chứng khoán
Quy trình đăng ký niêm yết
tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh
------------------------------------------
TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội Khóa XI kỳ họp thứ 9 thông
qua ngày 29/6/2006 ;
Căn
cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Chứng khoán;
Căn
cứ Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn
cứ Quyết định số 2644/QĐ-BTC ngày 6/08/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo
đề nghị của Giám đốc Phòng Quản lý và Thẩm định niêm yết
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế niêm yết chứng khoán tại Sở
Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc phòng Hành chính tổng hợp, Giám đốc Phòng Quản lý và Thẩm định
Niêm yết, Giám đốc các phòng, ban thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Trần Đắc Sinh (đã ký)
|
BỘ
TÀI CHÍNH
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
|
|
QUY CHẾ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
TẠI
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 168/QĐ-SGDHCM ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Tổng Giám đốc Sở
Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này hướng dẫn quy trình đăng ký
niêm yết chứng khoán và quản lý, giám sát các chứng khoán niêm yết tại Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở Giao dịch) nhằm đảm
bảo tính công khai, minh bạch của thị trường và tuân thủ đúng các quy định của
pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều
2. Đối tượng điều chỉnh
1.
Tổ chức
đăng ký niêm yết hoặc tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch;
2.
Công
ty quản lý quỹ quản lý các quỹ đại chúng đăng ký niêm yết hoặc niêm yết tại Sở
Giao dịch.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý
Việc quản lý, giám sát các chứng khoán
niêm yết/ tổ chức đăng ký niêm yết/tổ chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ đại
chúng niêm yết tại Sở Giao dịch được thực hiện theo các quy định hiện hành về
chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định do Sở giao dịch ban hành.
Điều
4. Giải thích thuật ngữ
1.
Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện
vào giao dịch tại Sở Giao dịch.
2.
Chứng khoán niêm yết là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu
tư chứng khoán, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán và các loại chứng khoán
khác được chấp thuận niêm yết tại Sở Giao dịch.
3.
Tổ chức đăng ký niêm yết là tổ chức phát hành/ công ty quản lý quỹ
thực hiện đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch.
4.
Tổ chức niêm yết là tổ chức có chứng khoán niêm yết tại Sở
Giao dịch.
5.
Niêm yết lần đầu là việc lần đầu tiên một loại chứng khoán
đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch.
6.
Niêm yết bổ sung là việc đăng ký niêm yết cho số lượng chứng
khoán phát hành thêm của loại chứng khoán đã được niêm yết tại Sở Giao dịch.
7.
Tách cổ phiếu là việc chia nhỏ một cổ phiếu thành nhiều cổ phiếu với
mệnh giá giảm xuống theo tỷ lệ tương ứng;
8.
Gộp cổ phiếu là việc gom nhiều cổ phiếu thành một cổ phiếu với mệnh
giá tăng lên theo tỷ lệ tương ứng.
Chương
II
NIÊM
YẾT LẦN ĐẦU
Điều 5. Điều kiện niêm
yết
Điều
kiện để được niêm yết chứng khoán trên Sở Giao dịch theo quy định tại Điều 8 Nghị
định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
Điều 6. Hồ sơ đăng ký niêm yết
1.
Hồ sơ
đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch thực hiện theo quy định tại Điều 10 - Nghị định
số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Chứng khoán và các tài liệu trong danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết
tại Phụ lục 1 do Sở Giao dịch ban hành kèm theo Quy chế này.
2.
Bản
cáo bạch trong hồ sơ đăng ký niêm yết phải có đầy đủ các nội dung quy định tại
Mẫu Bản cáo bạch niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày
13/03/2007 của Bộ Tài chính và đáp ứng các yêu cầu sau:
2.1
Có đầy
đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Trưởng Ban
Kiểm soát và Kế toán trưởng (Giám đốc tài chính) của tổ chức đăng ký niêm yết
và người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn. Trường hợp ký thay phải có
giấy ủy quyền hợp lệ;
2.2
Trường
hợp Đại hội đồng cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết đã thông qua nghị quyết về
việc phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn/ để trả cổ tức/ thưởng cổ phiếu;
phát hành trái phiếu và/ hoặc trái phiếu chuyển đổi thì phải bổ sung thêm thông
tin về những vấn đề này vào Điểm 16 Mục IV Mẫu Bản cáo bạch niêm yết.
3.
Báo
cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết trong hai năm gần nhất phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
3.1
Tuân
thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước;
3.2
Báo
cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Trường
hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ thì tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp
báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán kèm theo báo
cáo tài chính của công ty mẹ;
3.3
Báo
cáo tài chính năm và báo cáo tài chính năm hợp nhất trong trường hợp tổ chức
đăng ký niêm yết là công ty mẹ phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Ý kiến kiểm toán đối với các báo
cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ. Trường hợp ý kiến kiểm toán là
chấp nhận có ngoại trừ thì khoản ngoại trừ phải là không trọng yếu và phải có
tài liệu giải thích hợp lý về cơ sở cho việc ngoại trừ đó;
3.4
Trường
hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng Ba hàng năm, báo cáo tài chính năm của
năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng phải
có báo cáo tài chính được kiểm toán của hai năm trước liền kề;
3.5
Trường
hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất cách thời điểm gửi
hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ cho Sở Giao dịch quá 90 ngày, tổ chức đăng ký
niêm yết phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất;
3.6
Trường
hợp có những biến động bất thường sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo
tài chính gần nhất, tổ chức đăng ký niêm yết cần lập báo cáo tài chính bổ sung
đến tháng hoặc quý gần nhất;
3.7
Trường
hợp tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện phát hành thêm để tăng vốn sau thời điểm
kết thúc niên độ của báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất, tổ chức đăng ký niêm
yết phải thực hiện kiểm toán vốn cho phần phát hành thêm đó;
3.8
Báo
cáo tài chính nếu là bản sao, thì phải là bản sao có chứng thực của cơ quan
công chứng hoặc của tổ chức kiểm toán (trường hợp
báo cáo tài chính đã được kiểm
toán) hoặc của tổ chức đăng ký niêm yết (trường hợp
báo cáo tài chính chưa được kiểm
toán);
4.
Đối với
các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hồ sơ
đăng ký niêm yết phải kèm theo công văn chấp thuận đăng ký niêm yết của cơ quan
quản lý chuyên ngành.
5.
Hồ sơ
đăng ký niêm yết được lập thành 02 bộ trong đó có 01 bộ gốc và 01 bộ bản sao kèm theo 01 bản dữ liệu điện tử.
6.
Sau
khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định, Sở Giao dịch sẽ xem
xét thẩm định và có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ
sơ đăng ký niêm yết. Thời hạn nhận hồ sơ được tính từ ngày Sở Giao dịch nhận được
bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong
hồ sơ đăng ký niêm yết gửi Sở Giao dịch hoặc người cùng chức danh với những người
đó. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Sở
Giao dịch.
7.
Sở
Giao dịch ban hành quy định về hồ sơ đăng ký niêm yết đối với các loại chứng
khoán khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 7. Quy trình đăng ký
niêm yết
1.
Tổ chức
đăng ký niêm yết có các chứng khoán đáp ứng các điều kiện niêm yết nộp hồ sơ
đăng ký niêm yết cho Phòng Quản lý và Thẩm định Niêm yết thuộc Sở Giao dịch.
2.
Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao dịch sẽ chấp thuận
hoặc từ chối đăng ký niêm yết. Trường hợp từ chối đăng ký niêm yết, Sở Giao dịch
sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.
Việc
tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết
chứng khoán tại Sở Giao dịch được thực hiện theo Quy trình tiếp nhận và thẩm định
hồ sơ đăng ký niêm yết quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này.
Trường hợp cần xin thêm ý kiến của các cơ quan liên quan về chế độ, chính sách,
Sở Giao dịch có công văn gửi các cơ quan liên quan.
Điều 8. Những vấn đề phát
sinh trong quá trình thẩm định niêm yết
1.
Trong
quá trình nộp hồ sơ đăng ký niêm yết, nếu có những sự kiện phát sinh ảnh hưởng
đến cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức đăng ký niêm yết
phải thực hiện chỉnh sửa bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết cho phù hợp. Trường hợp
có sự thay đổi nhân sự chủ chốt, tổ chức đăng ký niêm yết phải công bố thông
tin trong vòng 24 giờ kể từ khi có quyết định thay đổi và thực hiện lại cam kết
nắm giữ với Sở Giao dịch.
2.
Trường
hợp sau khi Sở Giao dịch có chấp thuận đăng ký niêm yết về mặt nguyên tắc nếu
phát hiện tổ chức đăng ký niêm yết có vi phạm các quy định về chứng khoán và thị
trường chứng khoán, Sở Giao dịch sẽ thông báo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước về vụ việc và chỉ chấp thuận đăng ký niêm yết chính thức sau khi
có ý kiến phản hồi từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 9. Hoàn tất thủ tục để
chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch
Trong vòng 90 ngày sau khi nhận được Quyết định chấp
thuận đăng ký niêm yết của Sở Giao dịch, tổ chức đăng ký niêm yết có trách nhiệm
hoàn tất các công việc và thủ tục sau:
1.
Công bố
thông tin về việc niêm yết trên 03 kỳ liên tiếp của một tờ báo trung ương hoặc
một tờ báo địa phương nơi tổ chức đăng ký niêm yết có trụ sở chính hoặc tờ Bản
tin Thị trường Chứng khoán của Sở Giao dịch trong vòng 05 ngày làm việc kể từ
ngày được cấp Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết;
2.
Nộp
phí quản lý niêm yết cho Sở Giao dịch theo quy định hiện hành trong vòng 05
ngày làm việc kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết;
3. Đăng ký ngày
chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch và thực hiện các thủ tục chuẩn bị cho
ngày giao dịch đầu tiên;
4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký Quyết định chấp
thuận niêm yết, tổ chức niêm yết không thực hiện việc đưa chứng khoán vào giao
dịch tại Sở Giao dịch thì Quyết định chấp thuận niêm yết sẽ hết hiệu lực.
Chương
III
THAY
ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
MỤC
1
NIÊM
YẾT BỔ SUNG
Điều 10.
Niêm yết bổ sung
1.
Tổ chức
niêm yết phải đăng ký niêm yết bổ sung trong các trường hợp phát hành thêm cổ
phiếu để trả cổ tức hoặc thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu; chào bán quyền
mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ; chào bán chứng khoán phát
hành thêm cho đối tác chiến lược, cho cán bộ công nhân viên; chào bán thêm chứng
khoán ra công chúng và các trường hợp khác khi tổ chức niêm yết tăng số lượng
chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch.
2.
Công
ty quản lý quỹ phải đăng ký niêm yết bổ sung trong trường hợp phát hành thêm chứng
chỉ quỹ cho nhà đầu tư hiện hữu thông qua phát hành quyền mua chứng chỉ quỹ
đóng được chuyển nhượng.
3.
Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất đợt phát hành thêm, tổ chức niêm yết/
công ty quản lý quỹ phải thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung với Sở Giao
dịch.
Điều 11. Quy trình đăng ký niêm yết bổ sung
1.
Tổ chức
niêm yết/ công ty quản lý quỹ làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung theo quy định
tại Điều 10 Chương này phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung theo quy định
tại Phụ lục 1 về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi niêm yết và hủy niêm
yết chứng khoán ban hành kèm theo Quy chế này cho Phòng Quản lý và Thẩm định Niêm
yết thuộc Sở Giao dịch.
2.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký niêm yết bổ sung, Sở Giao dịch có văn bản yêu cầu tổ chức niêm yết/
công ty quản lý quỹ sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức niêm yết/ công ty quản lý
quỹ phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo đúng yêu cầu của Sở Giao dịch. Bản sửa
đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung gửi
Sở Giao dịch. Thời hạn nhận hồ sơ được tính từ ngày Sở Giao dịch nhận được bộ hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ.
3.
Trong vòng
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao dịch xem xét quyết định
chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký niêm yết bổ sung. Trường hợp không chấp
thuận, Sở Giao dịch có văn bản giải thích rõ lý do.
4.
Trong
vòng 05 ngày làm việc sau khi có Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết bổ sung
của Sở Giao dịch, tổ chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ phải nộp phí quản lý niêm
yết bổ sung cho Sở Giao dịch và hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán niêm yết
bổ sung vào giao dịch.
MỤC
2
THAY ĐỔI NIÊM YẾT DO TÁCH - GỘP
CỔ PHI ẾU
Điều
12. Trình tự, thủ tục tách/ gộp cổ phiếu
1.
Trong
vòng 24 giờ kể từ khi có quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tách/ gộp
cổ phiếu, tổ chức niêm yết phải thực hiện công bố thông tin và báo cáo cho Sở
Giao dịch.
2.
Chậm nhất
10 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng cho việc tách/ gộp cổ phiếu, tổ
chức niêm yết phải báo cáo Sở Giao dịch và tiến hành công bố thông tin về tiến
trình thực hiện tách/ gộp cổ phiếu trên 03 kỳ liên tiếp của một tờ báo trung ương
hoặc một tờ báo địa phương nơi tổ chức niêm yết có trụ sở chính hoặc tờ Bản tin
Thị trường Chứng khoán của Sở Giao dịch.
3.
02
ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng nêu tại Khoản 2 Điều này, Sở Giao dịch
tạm ngừng giao dịch đối với cổ phiếu thực hiện tách/ gộp.
4.
Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký cuối cùng, tổ chức niêm yết có trách
nhiệm hoàn tất việc tách/ gộp cổ phiếu.
Điều 13. Quy trình đăng ký thay đổi niêm yết
sau khi thực hiện tách/ gộp cổ phiếu
1.
Trong
vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc tách/ gộp cổ phiếu, tổ chức niêm
yết phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi niêm yết theo quy định tại Phụ lục 1
về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi niêm yết và hủy niêm yết chứng
khoán ban hành kèm theo Quy chế này cho Phòng Quản lý và Thẩm định Niêm yết thuộc
Sở Giao dịch.
2.
Trong vòng
03 ngày việc kể từ khi Sở Giao dịch nhận được bộ hồ sơ đăng ký thay đổi niêm yết
đầy đủ hợp lệ, Sở Giao dịch chấp thuận hoặc không chấp thuận thay đổi niêm yết
cho cổ phiếu thực hiện tách/ gộp. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao dịch giải
thích và nêu rõ lý do bằng văn bản. Trường hợp chấp thuận, Sở Giao dịch sẽ
thông báo ngày cổ phiếu đã thực hiện tách/ gộp được phép giao dịch trở lại.
MỤC
3
THAY
ĐỔI NIÊM YẾT DO TÁCH – SÁP NHẬP TỔ CHỨC NIÊM YẾT
Điều 14. Trường hợp tách/
sáp nhập tổ chức niêm yết dẫn đến thay đổi niêm yết
1. Tổ chức
niêm yết thực hiện tách/ sáp nhập doanh nghiệp nhưng không thay đổi pháp nhân
niêm yết bao gồm các trường hợp sau:
1.1
Tổ chức
niêm yết (công ty bị tách) thực hiện tách doanh nghiệp theo quy định tại Điều
151 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 để thành lập một hoặc một số doanh nghiệp
cùng loại (công ty được tách) nhưng không chấm dứt sự tồn tại của tổ chức niêm
yết;
1.2
Tổ chức
niêm yết (công ty nhận sáp nhập) tiến hành sáp nhập với một hoặc một số tổ chức
niêm yết khác hoặc chưa niêm yết (công ty bị sáp nhập) thành tổ chức niêm yết
sáp nhập theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.
2. Trong vòng
24 giờ kể từ khi có quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tách/ sáp nhập,
tổ chức niêm yết phải thực hiện công bố thông tin và báo cáo cho Sở Giao dịch.
3. Tổ chức
niêm yết thực hiện tách, sáp nhập theo quy định tại Khoản 1 Điều này muốn thay
đổi đăng ký niêm yết phải đáp ứng được các điều kiện niêm yết nêu tại Điều 8 Nghị
định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng được điều kiện niêm
yết thì phải huỷ niêm yết. Trường hợp muốn hủy niêm yết tự nguyện phải tiến
hành các thủ tục hủy niêm yết tự nguyện quy định tại Điều 16 Quy chế này.
Điều 15. Trình tự, thủ tục thực hiện đăng
ký thay đổi niêm yết khi thực hiện tách/ sáp nhập tổ chức niêm yết
1.
Tách tổ
chức niêm yết
1.1
Chậm
nhất 10 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng cho việc tách doanh nghiệp,
tổ chức niêm yết thực hiện tách doanh nghiệp phải báo cáo Sở Giao dịch và tiến
hành công bố thông tin về lịch trình thực hiện tách doanh nghiệp;
1.2
Trường
hợp cổ đông phản đối việc tách tổ chức niêm yết có yêu cầu mua lại cổ phiếu, tổ
chức niêm yết phải hoàn tất việc mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông tối
thiểu 05 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng. Việc mua lại phải tuân thủ
các quy định hiện hành;
1.3
02
ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng, Sở Giao dịch tạm ngừng giao dịch cổ
phiếu của tổ chức niêm yết thực hiện tách doanh nghiệp;
1.4
Trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức niêm yết bị tách hoàn tất việc đăng ký
kinh doanh, tổ chức niêm yết bị tách phải tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký
thay đổi niêm yết theo quy định tại Phụ lục 1 về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết,
thay đổi niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán ban hành kèm theo Quy chế này cho
Phòng Quản lý và Thẩm định Niêm yết thuộc Sở Giao dịch;
1.5
Trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Giao dịch
chấp thuận/ không chấp thuận đăng ký thay đổi niêm yết đối với tổ chức niêm yết.
Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao dịch phải có văn bản giải thích rõ lý do.
Trường hợp chấp thuận, Sở Giao dịch sẽ thông báo ngày cổ phiếu được phép giao dịch
trở lại.
2.
Tổ chức
niêm yết nhận sáp nhập với một hoặc một số doanh nghiệp khác
2.1
Chậm
nhất 10 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng cho việc sáp nhập doanh nghiệp,
các tổ chức niêm yết tham gia vào việc sáp nhập phải báo cáo Sở Giao dịch và tiến
hành công bố thông tin về lịch trình thực hiện sáp nhập
;
2.2
Trường
hợp cổ đông của tổ chức niêm yết tham gia sáp nhập phản đối việc sáp nhập có
yêu cầu mua lại cổ phiếu, tổ chức niêm yết phải hoàn tất việc mua lại cổ phiếu
theo yêu cầu của cổ đông tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối
cùng. Việc mua lại phải tuân thủ các quy định hiện hành;
2.3
02
ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng, Sở Giao dịch sẽ tạm ngừng giao dịch
đối với cổ phiếu của các tổ chức niêm yết bị sáp nhập;
2.4
Trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất đợt phát hành thêm cổ phiếu để sáp nhập,
tổ chức niêm yết nhận sáp nhập phải tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi
niêm yết theo quy định tại Phụ lục 1 về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi
niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán ban hành kèm theo Quy chế này cho Phòng Quản
lý và Thẩm định Niêm yết thuộc Sở Giao dịch;
2.5
Trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Giao dịch
chấp thuận, không chấp thuận đăng ký thay đổi niêm yết đối với tổ chức niêm yết
nhận sáp nhập. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao dịch phải có văn bản giải
thích rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ có Quyết định
niêm yết bổ sung đối với cổ phiếu phát hành thêm để sáp nhập đồng thời thông
báo ngày chính thức giao dịch của lượng cổ phiếu mới này và huỷ niêm yết đối với
các cổ phiếu của các tổ chức niêm yết bị sáp nhập.
Chương
IV
HUỶ
NIÊM YẾT
Điều 16. Hủy niêm yết tự nguyện
1. Tổ chức niêm
yết nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết theo quy định tại Điểm k, Khoản 1, Điều 14 Nghị
định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật chứng khoán phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ
đông với tỷ lệ ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp (hoặc
75% trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản) đối với hủy bỏ niêm yết cổ phiếu;
của Hội đồng Quản trị (trường hợp công ty cổ phần) hoặc Hội đồng thành viên
(trường hợp công ty TNHH) hoặc chủ sở hữu vốn (trường hợp công ty TNHH 1 thành
viên) hoặc của cấp có thẩm quyền (trường hợp doanh nghiệp Nhà nước) đối với hủy
bỏ niêm yết trái phiếu; của Đại hội đồng nhà đầu tư đối với huỷ bỏ niêm yết của
chứng chỉ quỹ. Tổ chức đăng ký hủy bỏ niêm yết phải hoàn thành các nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi tiến hành xin hủy bỏ niêm yết
2. Tổ chức đăng
ký hủy niêm yết tự nguyện theo Khoản 1 Điều này phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hủy
niêm yết theo quy định tại Phụ lục 1 về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi
niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán ban hành kèm theo Quy chế này cho Phòng Quản
lý và Thẩm định Niêm yết thuộc Sở Giao dịch;
3. Trong vòng
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao dịch xem xét chấp thuận/ không
chấp thuận hủy niêm yết chứng khoán. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao dịch có
văn bản giải thích rõ lý do.
Điều 17. Hủy niêm yết bắt buộc
1. Các trường
hợp hủy bỏ niêm yết bắt buộc theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP
ngày 19/01/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán bao gồm:
1.1
Tổ chức
niêm yết không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết quy định tại Điểm a, d
Khoản 1; Điểm a, c Khoản 2; Điểm a, c Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán trong thời
hạn 01 năm, bao gồm:
a)
Vốn điều
lệ đã góp của tổ chức có cổ phiếu, trái phiếu niêm yết giảm xuống dưới 80 tỷ đồng
Việt Nam ;
b)
Không
có đủ 100 cổ đông nắm giữ tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không
có đủ 100 người sở hữu trái phiếu của cùng một đợt phát hành trong 12 tháng
liên tục;
c)
Tài sản
ròng của quỹ đầu tư giảm xuống dưới 50 tỷ đồng Việt Nam trong 12 tháng liên tục;
d)
Vốn điều
lệ đã góp của công ty đầu tư chứng khoán giảm xuống dưới 50 tỷ đồng Việt Nam ;
e)
Số người
nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đầu
tư giảm xuống dưới 100 người trong 12 tháng liên tục.
1.2
Tổ chức
niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất kinh doanh chính từ 01 năm
trở lên;
1.3
Tổ chức
niêm yết bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động
trong lĩnh vực chuyên ngành;
1.4
Cổ phiếu
không có giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán trong vòng 12 tháng;
1.5
Tổ chức
niêm yết cổ phiếu, trái phiếu có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ trong
03 năm liên tục và tổng số lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài
chính tại thời điểm gần nhất;
1.6
Tổ chức
niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặc phá sản;
quỹ đầu tư chấm dứt thời hạn hoạt động;
1.7
Trái
phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu được tổ chức phát hành mua lại toàn
bộ trước khi đáo hạn;
1.8
Tổ chức
kiểm toán có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài
chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết;
1.9
Tổ chức
niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Sở Giao dịch trong thời hạn tối
đa là 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận đăng ký niêm yết;
1.10 Trong các trường hợp mà Sở Giao dịch Chứng
khoán xét thấy cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của người đầu tư và sau khi được
sự chấp thuận của UBCKNN.
2. Sở Giao dịch
Chứng khoán sẽ thông báo cho tổ chức niêm yết khi phát hiện tổ chức niêm yết lâm
vào tình trạng bị hủy niêm yết quy định tại Khoản 1, Điều này và yêu cầu tổ chức
niêm yết báo cáo giải trình cụ thể.
3. Trong quá
trình xem xét việc hủy niêm yết hoặc quá trình khắc phục tình trạng bị hủy niêm
yết, Sở Giao dịch có thể đưa chứng khoán niêm yết vào diện bị kiểm soát hoặc tạm
thời ngừng giao dịch. Khi tổ chức niêm yết khắc phục được tình trạng bị huỷ
niêm yết, tổ chức niêm yết phải gửi văn bản đề nghị cho phép giao dịch trở lại
đối với cổ phiếu đang bị tạm ngừng giao dịch kèm các bằng chứng thể hiện việc
khắc phục được tình trạng bị hủy niêm yết cho Sở Giao dịch.
4. Trường hợp Sở
Giao dịch xét thấy tổ chức niêm yết không thể khắc phục được tình trạng bị huỷ
niêm yết, Phòng Quản lý và Thẩm định niêm yết của Sở Giao dịch sẽ trình Hội đồng
thẩm định niêm yết đề nghị hủy niêm yết đối với chứng khoán lâm vào tình trạng
bị hủy niêm yết đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hội đồng thẩm định
niêm yết của Sở Giao dịch sẽ quyết định hủy niêm yết đối với chứng khoán niêm yết
trong các trường hợp sau:
4.1
Tổ chức
niêm yết không đưa ra phương án cam kết để khắc phục tình trạng bị hủy niêm yết;
4.2
Tổ chức
niêm yết không giải thích hoặc bỏ qua việc chuẩn bị hoặc không tiến hành các
hành động nhằm thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng hiện hành hoặc không có
khả năng để khắc phục tình trạng bị hủy niêm yết;
4.3
Hội đồng
xét thấy cần thiết phải hủy niêm yết đối với chứng khoán đó.
5. Sở Giao dịch
có thể cho phép chứng khoán bị hủy niêm yết được giao dịch trong một khoảng thời
gian nhất định trước khi quyết định hủy niêm yết có hiệu lực.
6. Trong vòng
24 giờ kể từ khi ký Quyết định hủy bỏ niêm yết đối với một chứng khoán, Sở Giao
dịch thực hiện công bố thông tin về việc hủy bỏ niêm yết trên các phương tiện
công bố thông tin của Sở Giao dịch.
Điều
18. Đăng ký niêm yết lại
1.
Chứng
khoán bị hủy bỏ niêm yết theo các quy định tại Điều 16, 17 Quy chế này có thể
được đăng ký niêm yết lại ít nhất 12 tháng sau khi bị hủy bỏ niêm yết nếu đáp ứng
các điều kiện niêm yết quy định tại Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày
19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng
khoán.
2.
Hồ sơ
và thủ tục đăng ký niêm yết lại đối với chứng khoán đã bị hủy niêm yết thực hiện
theo quy định tại Chương II Quy chế này.
Chương
V
KIỂM
SOÁT VÀ TẠM NGỪNG GIAO DỊCH
ĐỐI
VỚI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
Điều 19. Chứng khoán bị kiểm soát
1. Chứng khoán
niêm yết được đưa vào diện bị kiểm soát khi xảy ra một trong các trường hợp
sau:
1.1
Đối với
cổ phiếu, trái phiếu
a)
Không
còn đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP
ngày 19/01/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán, bao gồm:
i.
Có nợ
quá hạn trên 1 năm hoặc tỷ lệ nợ quá hạn cao hơn 10% tổng vốn chủ sở hữu;
ii.
Không
có đủ 100 cổ đông nắm giữ tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công
ty hoặc không có đủ 100 người sở hữu trái phiếu của cùng một đợt phát hành theo
danh sách cổ đông/ trái chủ gần nhất;
b)
Kết quả
sản xuất kinh doanh phát sinh âm;
c)
Tổ chức
niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất kinh doanh chính;
d)
Tổ chức
niêm yết không chấp hành đúng thời hạn nộp báo cáo định kỳ theo quy định tại
Quy chế công bố thông tin trên Sở Giao dịch;
e)
Tổ chức
niêm yết không chấp hành đúng thời hạn hoặc không thực hiện công bố thông tin bất
thường theo quy định tại Quy chế công bố thông tin trên Sở Giao dịch;
f)
Tổ chức
niêm yết không thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước và/ hoặc Sở Giao dịch;
g)
Cổ phiếu
không có giao dịch trong vòng 90 ngày;
h)
Trong
trường hợp Sở Giao dịch xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu
tư.
1.2
Đối với
chứng chỉ quỹ, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán
a)
Không còn
đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số
14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán bao gồm:
i.
Tổng
giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán giảm xuống dưới 50 tỷ đồng Việt
Nam
tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất;
ii.
Không
có đủ 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ hoặc 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công
ty đầu tư chứng khoán theo danh sách nhà đầu tư/ cổ đông gần nhất
b)
Công
ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán không chấp hành đúng thời hạn nộp
báo cáo định kỳ theo Quy chế công bố thông tin trên Sở Giao dịch;
c)
Công
ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán không chấp hành đúng thời hạn hoặc
không thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Quy chế công bố
thông tin trên Sở Giao dịch;
d)
Công
ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán không thực hiện công bố thông tin
theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và/ hoặc Sở Giao dịch;
e)
Chứng
chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán không có
giao dịch trong vòng 90 ngày;
f)
Trong trường
hợp Sở Giao dịch xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.
2. Trường hợp
tổ chức niêm yết khắc phục được các tình trạng nêu tại Khoản 1 Điều này, Sở
Giao dịch sẽ dỡ bỏ ký hiệu kiểm soát đối với chứng khoán niêm yết.
Điều 20. Tạm ngừng giao dịch chứng khoán
niêm yết
1.
Sở
Giao dịch Chứng khoán xem xét tạm ngừng giao dịch chứng khoán khi xảy ra một
trong các trường hợp sau:
1.1
Giá,
khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường theo Quy chế Giám sát
giao dịch của Sở Giao dịch;
1.2
Tổ chức
niêm yết vi phạm nghiêm trọng Quy chế công bố thông tin trên Sở Giao dịch;
1.3
Hoạt động
kinh doanh của tổ chức niêm yết bị thua lỗ trong hai (02) năm liên tiếp căn cứ
theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán;
1.4
Thực
hiện việc tách, gộp cổ phiếu; tách, sáp nhập doanh nghiệp;
1.5
Trong
trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc đảm bảo ổn định của
thị trường.
2.
Sở
Giao dịch yêu cầu tổ chức niêm yết công bố thông tin và báo cáo giải trình cụ
thể về lý do dẫn tới bị tạm ngừng giao dịch đối với các trường hợp quy định tại
Điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.5 Khoản 1 Điều này. Căn cứ trên giải trình của tổ chức
niêm yết, Sở Giao dịch sẽ xem xét cho phép chứng khoán niêm yết được giao dịch
trở lại sau khi đã khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm ngừng
giao dịch.
Chương
VI
NGHĨA
VỤ CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
Điều 21. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết
Tổ chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ quản lý quỹ đầu
tư đại chúng được niêm yết trên Sở Giao dịch có các nghĩa vụ như sau:
1. Duy trì các
tiêu chuẩn niêm yết theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán
2. Ban hành Điều
lệ công ty theo đúng Điều lệ mẫu áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao
dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ban hành tại Quyết định số
15/2007/QĐ-BTC ngày 19/3/2007 của Bộ Tài chính.
3. Tuân thủ
các quy định về quản trị công ty tại Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các
công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
ban hành tại Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài chính; các
quy chế của Sở Giao dịch và các quy định hiện hành về chứng khoán và thị trường
chứng khoán trong suốt thời gian chứng khoán được niêm yết trên Sở Giao dịch.
4. Thực hiện
các nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC
ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công bố thông tin và Quy chế về
công bố thông tin của Sở Giao dịch.
5. Đóng phí
niêm yết theo đúng với các quy định hiện hành.
Chương
VII
XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 22. Thẩm quyền xử lý vi phạm
Sở Giao dịch có thẩm quyền đưa ra hình thức
xử lý vi phạm phù hợp với chức năng và quyền hạn của Sở Giao dịch đối với các trường
hợp vi phạm các quy định tại Quy chế này.
Điều 23. Các hình thức xử lý vi phạm
1.
Các
hình thức xử lý vi phạm bao gồm:
1.1
Nhắc
nhở bằng văn bản;
1.2
Cảnh
cáo trên toàn thị trường;
1.3
Báo
cáo vụ việc lên Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để xử phạt theo quy định.
2.
Tùy
theo tính chất và mức độ vi phạm mà Tổng Giám đốc Sở Giao dịch sẽ quyết định
hình thức xử lý vi phạm.
3.
Các
hình thức xử lý vi phạm nêu tại điểm 1.1 và 1.2 khoản 1 Điều này sẽ được công bố
thông tin trên các phương tiện công bố thông tin của Sở Giao dịch.
Chương
VIII
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
24. Điều khoản thi hành
1.
Sở
Giao dịch thực hiện giám sát việc tuân thủ quy chế này của các tổ chức niêm yết.
2.
Sở
Giao dịch chịu trách nhiệm xây dựng các quy chế làm việc và quy trình nghiệp vụ
phù hợp với quy định của Quy chế này.
3.
Việc sửa
đổi bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch quyết định sau khi có ý
kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Đắc Sinh (đã ký)
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
Số: /QĐ-SGDHCM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 10 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi Điều 11 Quy chế Niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 Quốc hội nước Cộng hòa
XHCN Việt Nam, Khoá XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 168/QĐ-SGDHCM ngày 07/12/2007 của Tổng Giám
đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM về việc ban hành Quy chế niêm yết
chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM;
Căn cứ công văn số 1937/UBCK-PTTT ngày 25/09/2008 của Uỷ Ban
Chứng khoán nhà nước về việc ban hành hướng dẫn tạm thời về việc đăng ký
niêm yết bổ sung tại SGDCK Tp.HCM;
Theo đề nghị của Phòng Quản lý & Thẩm định Niêm yết;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thay thế nội dung quy định tại Điều 11 Quy chế Niêm yết chứng
khoán tại SGDCK Tp.HCM ban hành kèm theo Quyết định số 168/QĐ-
SGDHCM bằng nội dung sau:
Điều 11: Quy trình đăng ký niêm yết bổ sung
1. Tổ chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ
sung theo quy định tại Điều 10 Chương III Quy chế Niêm yết Chứng khoán tại
SGDCK Tp.HCM ban hành kèm theo Quyết định số 168/QĐ-SGDHCM ngày
07/12/2007 của Tổng Giám đốc SGDCK Tp.HCM (Quy chế Niêm yết) phải nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung theo quy định tại Phụ lục 1 về Danh mục
hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán ban
hành kèm theo Quy chế Niêm yết cho Phòng Quản lý và Thẩm định Niêm yết
thuộc Sở Giao dịch.
Trường hợp chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ;
chào bán chứng khoán phát hành thêm cho đối tác chiến lược, cho cán bộ công
nhân viên; chào bán thêm chứng khoán ra công chúng và các trường hợp khác
khi tổ chức niêm yết tăng số lượng chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch, tổ
chức niêm yết/công ty quản lý quỹ phải nộp bổ sung cho Sở Giao dịch Báo cáo
kiểm toán vốn cho phần vốn tăng thêm nếu phần vốn tăng thêm này chưa được
xác nhận trong báo cáo tài chính được kiểm toán.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, Sở Giao dịch có văn bản yêu cầu tổ
chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức niêm yết/
công ty quản lý quỹ phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo đúng yêu cầu của Sở
Giao dịch. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng
ký niêm yết bổ sung gửi Sở Giao dịch. Thời hạn nhận hồ sơ được tính từ ngày
Sở Giao dịch nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
3. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao
dịch xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận về mặt nguyên tắc đăng ký
niêm yết bổ sung. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao dịch có văn bản giải
thích rõ lý do.
4. Sau khi được chấp thuận nguyên tắc về việc niêm yết bổ sung, tổ chức
niêm yết/công ty quản lý quỹ nộp cho Sở Giao dịch:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ mới
- Giấy chứng nhận đăng ký lưu ký chứng khoán cho số chứng khoán
phát hành thêm.
5. Trong vòng 02 ngày làm việc sau khi tổ chức niêm yết/công ty quản lý
quỹ hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu tại công văn chấp thuận về nguyên tắc, Sở
Giao dịch ra Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết bổ sung.
6. Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có Quyết định chấp thuận đăng ký
niêm yết bổ sung, tổ chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ phải nộp phí quản lý
niêm yết bổ sung cho Sở Giao dịch và hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán
niêm yết bổ sung vào giao dịch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc phòng Hành chính tổng hợp, Giám đốc Phòng Quản lý &
Thẩm định Niêm yết, Giám đốc các phòng, ban thuộc Sở Giao dịch Chứng
khoán Tp.HCM, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này.
Nơi nhận:
- Như điều ;
- UBCKNN ( để báo cáo)
- Các CTCK
- Các TCNY
- Các Cty quản lý quỹ
- TTLKCK
- Lưu: QLNY, HCTH.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Đắc Sinh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét