Huyệt học là gì
穴是指脏腑经络之气输注于体表的部位,也是针灸、推拿等疗法主要的施术部位。又称孔穴、穴位[1]等。腧穴学是研究腧穴的位置特点、主治作用及其基本理论的一门学科,是针灸专业的基础课程,在本专业中具有十分重要的地位。
临床意义
腧穴的主要生理功能是输注脏腑经络气血,沟通体表与体内脏腑的联系。在临床上,医生利用腧穴的功能特点,可以对疾病进行诊断和治疗。在疾病发生时,相应的腧穴往往可出现压痛、酸楚、麻木、结节、肿胀、变色、丘疹、脱屑、凹陷等各种反应。腧穴上所出现的不同病理反应是疾病过程中脏腑经络气血失调的结果。因此,利用腧穴的病理反应特点可以帮助诊断疾病,现在常用的方法有:①扪穴诊断法,如同时压迫足三里,左穴敏感者属胃病,右穴敏感者属十二指肠病。②望穴诊断法,如望舌下静脉(金津、玉液)对人体内瘀血有意义。③耳穴望诊法,察看耳部皮肤的变色、变形、变性等。④仪器测定法,多利用穴位的导电特性诊断疾病。腧穴的主治作用有:1.近治作用 这是所有腧穴主治作用中具有的共同特点。凡是腧穴均能治疗该穴所在部位及邻近组织、器官的疾病。2.远治作用 这是十四经腧穴主治作用的基本规律。在十四经腧穴中,尤其是十二经脉在四肢肘膝关节以下的腧穴,不仅能治疗局部病证,而且能治疗本经循行所涉及的远隔部位的组织、器官、脏腑的病证,甚至具有治疗全身疾患的作用。3.特殊作用 大量的临床实践已经证明,针刺某些腧穴,对机体的不同状态,可起着双相的良性调整作用。例如泄泻时,针刺天枢能止泻;便秘时,针刺天枢又能通便。此外,腧穴的治疗作用还具有相对的特异性,如大椎退热,至阴矫正胎位等,均是其特殊的治疗作用。通过针灸、推拿等治疗方法刺激相应的腧穴,可以疏通经络,激发经气,调整气血运行,达到扶正祛邪的目的。刺激腧穴治疗疾病的作用不仅对局部脏腑、器官病症有效,而且对相应经脉循行路线上与该穴相距较远的脏腑、器官病症也有效果。这是腧穴的近治和远治作用。腧穴的远治作用,在十四经穴上反映尤其突出。此外,某些腧穴还有特殊的治疗作用,可专治某病,如至阴穴可矫正胎位,治疗胎位不正。
十二经腧穴分说
(一)手太阴肺经
手太阴肺经,是十二经脉循行开始之经,左右共22个腧穴。此经主要病候为:胸肺部胀满、咳嗽、气喘、呼吸困难、小便频数或黄赤、缺盆及手臂内侧痛、手掌发热、肩背痛或冷痛、外感风寒发热。
(二)手阳明大肠经
手阳明大肠经,左右共40个腧穴。此经主要病候为:喉痹、齿痛、鼻流清涕或衄血、肩以下本经流注部位疼痛,邢气盛则经脉所过处热肿,虚则憎寒怕冷。
(三)足阳明胃经足阳明胃经,
左右共90穴。此经主要病候为:腹胀、腹中雷鸣、水肿。胃热则多食善饥,小便黄;胃寒则食少而胀。邪盛热高则发狂,甚则登高而歌,弃衣而走。鼻衄、口喎、唇疹、颈肿、喉痹、胸膺及下肢经脉循行疼痛。
(四)足太阴脾经足太阴脾经
左右共42穴。此经主要病候为:胃脘痛、腹胀、饮食不化、舌根强痛、呕吐、噫气、心下急痛、心烦、便溏、下痢、黄疸、小便不利、身重肢痠、膝股内侧浮肿。
(五)手少阴心经
本经左右共18穴。本经病候:心痛、嗌干、口渴欲饮、目黄,实则喜笑不休,虚则悲泣惊恐。胁痛、手臂内侧痛,掌心发热。
(六)手太阳小肠经
本经左右共38穴,主要病候:耳聋、目疾、颔肿、咽喉痛,肩、臂外侧后缘痛。
Huyệt học là gì
Huyệt là chỉ những điểm trên bề mặt của cơ thể nơi giao lưu các đường khí của tạng phủ. Cũng là những bộ phận chủ yếu để thực hành trị liệu châm cứu và massage và vai trò vô cùng quan trọng trong ngành.
Ý nghĩa lâm sang của Huyệt Đạo
3:Nhìn huyệt ở tai đoán bệnh, quan sát sự biến tính, biến hình, biến sắc trên da tai để đoán bệnh.4:dùng công cụ phụ giúp đoán bệnh: lợi dụng đặc tính dẫn điện của các huyệt đạo dể chẩn đoán bệnh.Tác dụng trị liệu chủ yếu của huyệt đạo gồm có:1:Tác dụng trị liệu lân cận: đây là công dụng chung của tất cả các loại huyệt đạo . Thông thường các loại huyệt đạo đều có chức năng chữa trị bệnh tật cho các bộ vị, cơ quan tổ chức lân cận nó.2:Tác dụng trị liệu xa: Tác dụng này là quy luật cơ bản của 14 kinh huyệt. Trong 14 kinh huyệt, đặc biệt là các huyệt tại các khớp khửu tay, đầu gối trong 12 kinh mạch, không chỉ có tác dụng điều trị bệnh trứng cục bộ mà còn có thể điệu trị bệnh trứng cho những cơ quan, tạng phủ ở xa có liên quan đến đường kinh mạch này, thậm chí là tác dụng ddieuf chữa toàn thân thể.3:Tác dụng đặc thù: Thực tiễn lâm sàng đã chứng minh. Khi châm cứu một hueetj đạo nào, đối với những trạng thái khác nhau của cơ thể điều có có tác dụng điều chỉnh tích cực. Ví dụ: khi tiêu chảy, châm cứu Thiên Xu sẽ cầm tả; lúc táo bón, châm cứu Thiên Xu sẽ thông tiện.Ngoài ra huyệt đạo còn có những tác dụng đặc dị khác, như hạ sốt, điều chỉnh vị trí thai nhi.Thông qua các cách châm cứu,xoa bóp kích thích các huyệt đạo tương ứng, có thể đả thông kinh mạch, thông kinh khí, điều hòa vận hành khí huyết, đạt được mục đích "phù chính khư tà". khi kích thích các huyệt đạo không chỉ có tác dụng điều trị bệnh trưng cho những cơ quan bộ vị lân cận mà còn có tác dụng với những cơ quan ở xa, phản ứng rõ ràng đôi với 14 đường kinh huyệt. Ngoài ra huyệt đạo cũng có tác dụng dặc thù có thể điều trị một trứng bệnh cụ thể như: điều chỉnh vị trí thai nhi không chính.编辑本段
Thập Nhị Kinh Huyệt
1Đường kinh Thủ Thái Âm Phế Thủ thái Âm Phế kinh là đường kinh bắt đầu cho sự tuần hành của 12 đường kinh, trái phải tổng cộng có 22 huyệt.CÁc bệnh chủ yếu liên quan đến đườn kinh này gồm: Tức ngực, ho ,khó thở, đứt hơi, tiểu tiện nhiều lần hoặc đỏ vàng, đau nhức huyệt Khuyết Bồn hoặc trong cánh tay, nóng bàn tay, đau bả vai hoặc lạnh và đau vùng vai, ngoại cảm phong hàn.
2Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh
Đường kinh này trái phải tổng cộng có 40 huyệt,các bệnh chủ yếu liên quan gồm: viêm họng, đau răng, chảy nước mữi hoặc máu cam, đau tác chỗ lưu thông của đường kinh dưới vai, sợ lạnh 3.Đường kinh Túc Dương MInh Vị Đường kinh này trái phải tổng cộng có 90 huyệt,các bệnh chủ yếu liên quan gồm: đầy hơi, sủi bụng,phù nước, dạ dày nóng an nhiều nhanh đói, dạ dày lạnh ăn ít mà trướng bụng, tiểu tiện màu vàng, người bị điên do tà khí quá cao hát nhắng hoặc không mặc quàn áo đi lung tung, chảy máu cam, méo mieengh, môi nở mụn, sưng cổ, đau họng...
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét